rã đông phôi mất bao lâu
Phép tịnh tiến "rã đông" thành Tiếng Anh. Câu ví dụ: Những em này, theo ông, đã được giữ kín trong tủ lạnh và không được rã đông. chúng ta tìm thấy các phép tịnh tiến 1 của rã đông, bao gồm: defrost. Các câu mẫu có rã đông chứa ít nhất 46 câu. rã đông bản dịch
Những phát hiện trong nghiên cứu cho thấy việc trữ đông phôi người trong thời gian dài là an toàn và không gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mẹ hoặc cân nặng lúc sinh của trẻ. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thời gian trữ đông dài nhất trong nghiên cứu lên đến 6,7 năm và thời gian trữ đông trung bình ở nhóm IV là khoảng 2,7 năm.
Phôi trữ đông lạnh lâu có ảnh hưởng chất lượng không? Trước đây, nhiều trung tâm hỗ trợ sinh sản lo ngại rằng tỉ lệ thành công của chuyển phôi đông lạnh sẽ thấp hơn phôi tươi, do phôi được trữ lạnh sau đó rã đông có thể bị chết hoặc giảm chất lượng.
Phân hủy được xem là bắt đầu từ khi chết, gây bởi hai nhân tố: (1) tự phân (autolysis) do các mô trong cơ thể bị tan rã dưới tác động của các hóa chất và enzym nội sinh; (2) thối rữa (putrefaction) do các mô bị vi khuẩn bên ngoài hủy hoại.Trong quá trình phân hủy có giải phóng một số loại khí có mùi hôi thối
Với cách này bạn hoàn toàn không sợ rã đông lâu, mất chất dinh dưỡng của thịt rồi đấy. Tham khảo chi tiết tại: Rã đông miếng thịt lớn nhờ 2 chiếc nồi trong vòng vài phút Rã đông thịt bằng nồi nhôm 2 Rã đông bằng lò vi sóng Bạn lấy thịt và cho vào lò vi sóng, đặt công suất (CS) trung bình, đặt thời gian khoảng 4 đến 5 phút cho miếng thị tầm 400g.
media massa dalam negara demokrasi memainkan perannya sebagai kecuali. Nên rã đông phôi như thế nào? Nguyễn Minh Ngọc Xin bác sĩ cho cháu hỏi, cháu còn 3 phôi trữ đông, phải rã đông một phôi và chuyển hay phải rã một lần cả 3 phôi? Cháu cảm ơn bác sĩ. LÊ HOÀNG Giám đốc Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Bệnh viện Đa khoa Tâm Anh Hà Nội Chào chị, rã một phôi hay rã ba phôi phải dựa theo chất lượng phôi khi đông. Tính toán làm sao cho tỷ lệ thành công trong một lần chuyển phôi là cao nhất. Những bác sĩ trong lab là những người theo dõi trực tiếp phôi của chị sẽ cho chị lời khuyên chính xác nhất. Đánh giá bài viết ĐẶT CÂU HỎI VỚI CHUYÊN GIA NGAY TÊN* GIỚI TÍNH* TUỔI * SỐ ĐIỆN THOẠI* EMAIL* ĐỊA CHỈ* BẠN GỬI TƯ VẤN ĐẾN KHOA ? * ĐẶT CÂU HỎI* TƯ VẤN LIÊN QUAN Biến chứng teo tinh hoàn do viêm quai bị gây vô sinhSau chuyển phôi 4 ngày bụng bị ọc ọcTinh trùng trong suốt và dương vật rất đau buốt có phải vô sinh không?Muốn đông lạnh trứng để khi nào muốn có con sẽ đem ra sử dụngBị tiểu đường type 2 có làm IVF được không?Chưa lập gia đình nhưng khao khát có conSau chuyển phôi bị đau vùng ngực và bụng dưới là có bầu không?Bị lạc nội mạc tử cung có để mang thai tự nhiên được không?Tình trạng bệnh của tôi có thuốc nào uống mà không cần phẫu thuật không?Có thể chuyển phôi trữ đông vào chu kỳ đó tiêm vaccine không?
Trước tiên chúc mừng chị đã có thai! Chị vẫn còn phôi trữ lạnh thì chúng tôi vẫn tiếp tục trữ lạnh cho chị để đảm bảo nếu sau này cho có nhu cầu sinh thêm con. Chúng tôi sẽ lấy phôi trữ rã đông và chuyển phôi cho chị. Hiện nay vẫn chưa có nghiên cứu cho thấy mức trữ phôi bao lâu thì sẽ không thành công. Gần đây có một trường hợp chuyển phôi thành công sau hơn 20 năm trữ phôi. Tất nhiên, thời gian trữ phôi càng lâu thì mức độ rủi ro sau khi rã đông sẽ cao hơn. Tôi nghĩ, thời gian trữ phôi tầm 8 năm đổ lại là tốt nhất. ĐẶT CÂU HỎI VỚI CHUYÊN GIA NGAY
Rã đông phôi là phôi đã được đông lạnh lưu trữ trong bình trữ sẽ được lấy ra để rã đông, sau đó chuyển vào buồng tử cung người nhận. Phôi được đông lạnh theo phương pháp nào thì sẽ được rã đông theo phương pháp đó. II. CHỈ ĐỊNH Các trường hợp chuyển phôi đông lạnh sau khi đã chuẩn bị niêm mạc tử cung đủ điều kiện. III. CHUẨN BỊ 1. Người bệnh Chuẩn bị niêm mạc cho người bệnh chuẩn bị nhận phôi; Các bạn có thể tham khảo thêm các thông tin khác tại cắt amidan bằng plasma hà tĩnh 2. Phương tiện dụng cụ và vật tư tiêu hao Kính hiển vi, tủ cấy; Đĩa petri, đĩa 4 giếng, pipet các loại môi trường dùng để rã đông phôi. Hình Minh Hoạ RÃ ĐÔNG PHÔI IV. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 1. Chuẩn bị -Môi trường TS Thawing Solution trong đĩa petri cất vào tủ cấy 370C ít nhất 30 phút; -Môi trường DS Diluen Solution vào ô thứ nhất của đĩa 4 giếng, môi trường WS1 Washing Solution vào ô thứ 2 và WS2 vào ô thứ 3, ghi tên người bệnh lên đĩa rã đông, các loại môi trường lên các ô trên đĩa. 2. Rã đông -Kiểm tra tên, số hồ sơ, ngày lưu trữ, người bệnh ghi trên cọng trữ; -Lấy đĩa Petri có môi trường TS đã được chuẩn bị cho lên kính soi nổi, cọng trữ phôi hoặc noãn sau khi đưa ra khỏi nitơ được nhúng ngay vào môi trường TS 1 phút; -Chuyển phôi sang ô chứa môi trường DS 3 phút; -Chuyển phôi sang môi trường WS1 5 phút; -Chuyển phôi sang môi trường WS2 rửa lại; -Chuyển phôi vào đĩa môi trường nuôi cấy IVF đã chuẩn bị sẵn, đặt trong tủ cấy CO2, nhiệt độ 370C, đánh giá chất lượng phôi sau rã đông. Có thể chuyển phôi 2-3h sau khi rã đông phôi hoặc nuôi cấy phôi qua đêm và chuyển phôi vào ngày hôm sau. Nguồn Dựa Theo CỤC QUẢN LÝ KHÁM CHỮA BỆNH – BỘ Y TẾ
CNHS. Võ Thị Kim Điệp IVFAS – Đơn vị Hỗ trợ Sinh Sản An Sinh, Bệnh viện An Sinh Chuyển phôi trữ đông Frozen Embryo Transfer - FET lần đầu tiên được báo cáo vào năm 1984 và ngày càng được ứng dụng nhiều hơn trong lĩnh vực hỗ trợ sinh sản Assisted Reproductive Technology - ART. Kỹ thuật trữ đông phôi ngày càng được phát triển và cải tiến với sự ra đời của kỹ thuật thủy tinh hóa. Việc sử dụng các chất bảo vệ đông lạnh trong quá trình thủy tinh hóa, tính an toàn và hiệu quả của việc chuyển phôi sau rã đông ngày càng được quan tâm nhiều hơn, đặc biệt là các biến chứng trong thai kỳ và kết quả chu sinh. Ảnh hưởng của các chất bảo quản đông lạnh với chất lượng phôi thai người và sức khỏe của thế hệ con cái là vấn đề còn nhiều tranh cãi. Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng tỷ lệ trẻ FET sinh ra nặng cân hơn so với tuổi thai large for gestational age - LGA cao hơn đáng kể so với những trẻ chuyển phôi tươi hoặc thụ thai tự nhiên. Đáng chú ý, không có báo cáo nào trong tài liệu về tác động bất lợi của FET đối với dị tật bẩm sinh. Theo một số báo cáo rằng thời gian trữ đông phôi không ảnh hưởng đến tỷ lệ sống của phôi sau khi rã đông và cân nặng của trẻ sơ sinh. Tuy nhiên, không có nghiên cứu nào tập trung vào ảnh hưởng của thời gian trữ đông phôi đối với sự an toàn của người mẹ về các biến chứng trong thai kỳ. Vì những lý do trên, nghiên cứu được thiết kế để tìm hiểu xem thời gian trữ đông phôi có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mẹ và trẻ sơ sinh sau FET, đồng thời cung cấp thêm dữ liệu về tính an toàn của kỹ thuật thủy tinh hóa. Thiết kế nghiên cứu Đây là nghiên cứu thuần tập hồi cứu bao gồm tất cả những phụ nữ vô sinh đang trải qua điều trị IVF tại Bệnh viện Sức khỏe Phụ sản và Trẻ em Hòa bình Quốc tế IPMCH từ tháng 5 năm 2010 đến tháng 9 năm 2017. Những phụ nữ sử dụng noãn hoặc tinh trùng hiến tặng, hoặc những phụ nữ sử dụng phôi được xét nghiệm di truyền tiền làm tổ Pre-implantation genetic testing - PGT được loại khỏi nghiên cứu. Việc chuyển hai phôi được lấy từ các chu kỳ lấy noãn khác nhau cũng bị loại trừ vì trữ đông vào các thời điểm khác nhau. Các chu kỳ FET đủ điều kiện được tuyển chọn trong phân tích và phân loại thành bốn nhóm theo thời gian trữ đông phôi Nhóm I ≤3 tháng; Nhóm II 4–6 tháng; Nhóm III 7–12 tháng; và Nhóm IV >12 tháng. Kết quả Có tổng cộng 3987 phụ nữ tham gia nghiên cứu từ chu kỳ FET được đưa vào phân tích. Trong đó, 123 phụ nữ không thể cung cấp hồ sơ bệnh án sinh đẻ do trẻ mất trong thời gian theo dõi. Sự phân bố các đặc điểm xã hội học của mẹ và dữ liệu lịch sử sinh sản giữa các nhóm như tuổi mẹ khi chuyển phôi là tương đương giữa các nhóm p = 0,318, những phụ nữ trải qua quá trình chuyển phôi với thời gian trữ đông lâu p = 0,007. Ngoài ra, tất cả các nhóm đều có tỷ lệ tương đương về nơi cư trú, trình độ học vấn, nghề nghiệp và tình trạng hút thuốc khi mang thai. Tỷ lệ phụ nữ từng phá thai trước đây p <0,001 thấp hơn nhiều ở nhóm phụ nữ chuyển phôi với thời gian trữ đông phôi lâu. Tỷ lệ phụ nữ có thai ở nhóm phôi được trữ đông từ 7-12 tháng và trên 12 tháng cao hơn so với trữ đông phôi ≤3 tháng và 4-6 tháng p <0,001. Không có sự khác biệt đáng kể giữa các nhóm về thời gian mang thai ngoài tử cung trước đó, thời gian vô sinh, vô sinh nguyên phát hoặc vô sinh thứ phát. Các mối liên quan giữa thời gian trữ đông phôi và biến chứng trong thai kỳ sau khi điều chỉnh các yếu tố gây nhiễu bao gồm tuổi lấy noãn, tuổi chuyển phôi, số lần sinh, số lần phá thai trước, kỹ thuật điều trị, loại chuẩn bị nội mạc tử cung và số lượng thai nhi. So với trữ đông phôi ≤3 tháng, thời gian trữ đông phôi dài hạn không làm tăng nguy cơ mắc bất kỳ biến chứng trong thai kỳ như đái tháo đường thai kỳ, tăng huyết áp thai kỳ, tiền sản giật, nước ối nhuộm phân su, sinh non và mổ lấy thai. Sau các thời gian trữ lạnh phôi khác nhau có tỷ lệ tương tự về giới tính thai nhi đối với cả con đầu và con thứ. Không tìm thấy xu hướng đáng kể nào giữa cân nặng khi sinh và tăng thời gian trữ đông phôi đối với trẻ sơ sinh Nhóm I 3323,76 ± 522,00, Nhóm II 3334,63 ± 525,53, Nhóm III 3300,23 ± 512,75 và Nhóm IV 3292,02 ± 565,46, p = 0,447. Tỷ lệ trẻ sơ sinh nhẹ cân và con to cũng tương đương giữa các nhóm ở trẻ, và không tìm thấy mối liên hệ nào giữa nguy cơ sinh nhẹ cân low birth weight - LBW hoặc con to và thời gian trữ đông phôi. Ngoài ra, không có bằng chứng về mối liên quan giữa trẻ nhẹ cân hơn hay nặng cân hơn so với tuần thai đối với thời gian trữ đông phôi. Thảo luận Kể từ khi FET lần đầu tiên được giới thiệu, sự an toàn của kỹ thuật đã được quan tâm. Mặc dù kết quả của FET có tỷ lệ sinh sống cao hơn với chuyển phôi tươi và tỷ lệ dị tật bẩm sinh tương đương nhau, nhưng vẫn còn ảnh hưởng của công nghệ trữ đông phôi. Các nghiên cứu trước đây thấy rằng mất phôi sau khi rã đông phôi có thể dẫn đến giảm tỷ lệ mang thai sau khi chuyển phôi. Ngoài mất phôi, các yếu tố khác cụ thể là quá trình thủy tinh hóa phôi, hệ thống thủy tinh hóa mở và thời gian thủy tinh hóa, đã làm tăng thêm lo ngại về tác động của chúng đối với kết quả mang thai và sự an toàn của trẻ sơ sinh. Mặc dù thời gian bảo quản lạnh dài gây khó khăn cho việc nghiên cứu nhưng kết quả của nghiên cứu chỉ ra tỷ lệ có thai tương đương đối với FETs sau khi trữ đông phôi ngắn hạn, dài hạn và trọng lượng ở trẻ mới sinh không bị ảnh hưởng bởi thời gian thủy tinh hóa. Bên cạnh đó, các nghiên cứu trước đây không đánh giá được tác động của thời gian đông lạnh phôi đối với các biến chứng trong thai kỳ. Việc đánh giá sức khỏe bà mẹ trong thai kỳ sau khi chuyển phôi được trữ lạnh lâu là rất quan trọng. Kết quả của nghiên cứu này cho thấy chuyển phôi được trữ đông trong vòng 12 tháng hoặc lâu hơn không có bất kỳ ảnh hưởng nào đến nguy cơ đái tháo đường thai kỳ, rối loạn tăng huyết áp thai kỳ hoặc các biến chứng liên quan đến thai kỳ khác. Một số nghiên cứu đã báo cáo rằng trữ đông phôi không làm tăng tỷ lệ bất thường nhiễm sắc thể và tổn thương DNA. Nhưng ngày càng có nhiều bằng chứng lại cho thấy rằng trữ đông phôi có thể liên quan đến sai lệch so với các dấu hiệu thượng di truyền, chẳng hạn như methyl hóa DNA, sửa đổi histone, và RNA không mã hóa. Mặc dù do các vấn đề đạo đức, hầu hết các nghiên cứu này là trên động vật. Một nghiên cứu khác cho thấy FET dường như gây ra nhiều xáo trộn hơn đối với thượng di truyền của trẻ sơ sinh hơn so với chuyển phôi tươi và các thay đổi thượng di truyền làm ảnh hưởng lên hệ thần kinh, hệ tim mạch và chuyển hóa glycolipid. Những thay đổi thượng di truyền này nhắc nhở chúng ta rằng việc trữ đông phôi có thể có những ảnh hưởng lâu dài đến thế hệ con của FET. Hiura và cộng sự đã quan sát thấy rằng thế hệ con cái sinh ra nhờ ART đã gia tăng tỷ lệ mắc các chứng rối loạn dấu ấn thường hiếm gặp như hội chứng Beckwith-Wiedemann BWS, hội chứng Angelman AS, hội chứng Prader-Willi PWS và hội chứng Silver-Russell SRS. Do thời gian theo dõi kéo dài và khó khăn trong việc lấy mẫu sinh học của con người, ảnh hưởng lâu dài của việc trữ đông phôi đối với con của FET vẫn cần được nghiên cứu thêm để xác nhận. Kết luận Trong nghiên cứu trên, không tìm thấy mối liên quan giữa thời gian trữ đông phôi và các biến chứng trong thai kỳ. Ngoài ra, thời gian trữ đông phôi dường như không có ảnh hưởng xấu đến cân nặng khi sinh bất thường, bao gồm con to và trẻ nặng hay nhẹ cân hơn so với tuần thai. Những phát hiện trong nghiên cứu cho thấy việc trữ đông phôi người trong thời gian dài là an toàn và không gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mẹ hoặc cân nặng lúc sinh của trẻ. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng thời gian trữ đông dài nhất trong nghiên cứu lên đến 6,7 năm và thời gian trữ đông trung bình ở nhóm IV là khoảng 2,7 năm. Do đó, việc chuyển phôi đã được bảo quản lạnh trong khoảng 3 năm là an toàn. Ngoài ra, việc chuyển những phôi thai này có thể giảm bớt gánh nặng kinh tế và nỗi đau thể xác cho những phụ nữ giúp họ tránh phải trải qua một chu kỳ kích thích buồng trứng mới. Nguồn Xu, Jing-Jing, et al. "Effect of embryo cryopreservation duration on pregnancy-related complications and birthweight after frozen-thawed embryo transfer a retrospective cohort study." Journal of Developmental Origins of Health and Disease 2021 1-10.
Hiện nay, có rất nhiều cặp vợ chồng gặp vấn đề về thụ thai. Có thể do rất nhiều nguyên nhân có thể do môi trường hoặc vấn đề của cơ thể. Nhưng hiện nay đã có kĩ thuật đông lạnh và rã đông phôi. Phương pháp này sẽ giúp bố mẹ có thể lựa chọn thời điểm mang thai thích hợp cho con. Cũng như giúp tăng tỉ lệ thụ thai thành công lên. Rã đông phôi và những điều cần biết Rã đông phôi là quy trình trong thụ tinh ống nghiệm. Trong đó phôi đã được đông lạnh và lưu giữ trong bình trữ. Sau đó sẽ được lấy ra để rã đông và chuyển vào tử cung người nhận. Phôi được đông lạnh theo phương pháp nào thì sẽ được rã đông theo phương pháp đó.[elementor-template id="263870"] Trường hợp nên áp dụng phương pháp này Cũng như nguyên nhân đông lạnh phôi, rã phôi được dùng cho những người Sắp chữa bệnh ảnh hưởng đến chất lượng trứng và tử cung. Các trường hợp sức khỏe yếu cũng được sử dụng phương pháp này. Một số phụ nữ không đủ sức khỏe, lớp nội mạc tử cung chưa đạt lý tưởng. Nên phải cách khoảng 1 tháng đợi đến chu kì tiếp theo. Thời điểm không có kích thích buồng trứng mới chuyển phôi. Các trường hợp không có thời gian chăm sóc hay mang thai con cái trong thời điểm trứng tốt nhất. Nguy cơ quá kích buồng trứng, nội mạc tử cung mỏng. Tử cung nhiều nhân xơ có thể ảnh hưởng đến sự làm tổ của phôi phôi không thể bám vào buồng tử cung… Trường hợp nên áp dụng phương pháp này Quy trình rã đông thực hiện như thế nào? Khi rã đông phôi có nghĩa là bạn sẽ tiến hành đưa phôi vào tử cung liền. Vì khi phôi được rã đông thì sẽ bắt đầu quá trình phát triển phôi. Nên việc cần chuẩn bị khi phôi được rã đông là Niêm mạc tử cung của người nhận cần sẵn sàng nhận phôi. Bước theo là rã đông theo quy trình y khoa Lấy đĩa Petri có môi trường TS đã được chuẩn bị cho lên kính soi nổi, cọng trữ phôi hoặc noãn sau khi đưa ra khỏi nitơ được nhúng ngay vào môi trường TS 01 phút; Chuyển phôi sang ô chứa môi trường DS 03 phút; Chuyển phôi sang môi trường WS1 05 phút; Chuyển phôi sang môi trường WS2 rửa lại. Chuyển phôi vào đĩa môi trường nuôi cấy IVF đã chuẩn bị sẵn. Đặt trong tủ cấy CO2, nhiệt độ 370C. Cuối cùng sau khi rã đông cần đánh giá chất lượng phôi sau rã đông. Quy trình rã đông thực hiện như thế nào? Chi phí rã đông lạnh phôi Chi phí rã đông phôi sẽ tốn kém nhưng tỉ lệ thành công cao hơn rất nhiều so với cấy phôi tươi vào cơ thể. Vì trong thời gian trữ phôi cơ thể mẹ sẽ cung cấp cho cơ thể và niêm mạc tử cung. Chi phí rã đông và bảo hành phôi gồm hai khoản riêng biệt. Chi phí bảo hành phôi Mức phí trung bình tại các bệnh viện dao động từ 3 đến 6 triệu với số lượng từ 1 – 3 phôi/cọng theo chỉ định. Và tùy theo cách thức trức phôi Trữ lạnh phôi, noãn cọng thứ 1, cọng thứ 2, cọng thứ 3. Thời gian trữ của phôi là 6 tháng. Chi phí để rã đông phôi, noãn 1 lần sẽ có mức giá khoảng 5 – 6 triệu tùy bệnh viện. Chi phí gia hạn trữ phôi khoảng 3 triệu/ 6 tháng. Chi phí chuyển phôi trữ lạnh Chi phí ra đông và chuyển phôi Ngay sau khi rã phôi thì bạn cần chuyển phôi vào tử cung. Cho nên, hai chi phí này sẽ được tính chung cho một một lần. Ở các bệnh viện thì chi phí giao động trên dưới 10 triệu tùy thuộc vào công nghệ và kỹ thuật của bệnh viện đó. Các bệnh viện có đủ công nghệ để thực hiện phương pháp chuyển phôi đông lạnh Các bệnh viện uy tín có khả năng trữ phôi bệnh viện Từ Dũ, bệnh viện Phụ sản Trung Ương, bệnh viện Nam học và hiếm muộn Hà Nội, bệnh viện Hùng Vương HCM, bệnh viện Bình Dân,bệnh viện Nam học và hiếm muộn Hà Nội, bệnh viện Phụ sản quốc tế Sài Gòn,… Ưu và nhược điểm của phôi đông lạnh Ưu điểm Nếu ở trong điều kiện thích hợp thì phôi có thể lưu trữ đến hơn 20 năm. Với những đứa trẻ được sinh do phôi đông lạnh thì cân nặng của chúng cao hơn so với trẻ sinh do phôi tươi. Giảm được tỉ lệ dị tật ở trẻ do lưu trữ phôi sẽ lựa chọn những phôi chất lượng nhất. Được chọn giới tính cho con nếu tiến hành lưu trữ và chuyển phôi ở các nước phát triển. Tăng tỉ lệ đậu thai đối với những bố mẹ khó thụ thai. Ưu và nhược điểm của quy trình rã đông phôi Nhược điểm Chi phí trong quá trình lưu trữ và chuyển phôi lớn. Vì chi phí lưu trữ và chi phí chuyển phôi được tính thành hai khoản khác nhau. Không đảm bảo 100% tỉ lệ thành công ngay lần đầu chuyển phôi. Dù có phương pháp trữ và rã phôi đông lạnh thì bạn cũng cần lưu ý sức khỏe và tinh thần cơ thể. Để có một cơ thể thật tốt đón chào đứa con yếu dấu của mình. chúc bạn sớm có em bé đúng như kế hoạch dự định nhé! Tham khảo thêm các bài viết Thời điểm tốt nhất cho kế hoạch thụ thai Dấu hiệu thụ thai thành công chỉ trong một tuần Cải thiện chất lượng tinh trùng cho kế hoạch thụ thai Dinh dưỡng thụ thai và những lưu ý quan trọng Phôi đông lạnh và những điều cần biết Thụ tinh trong ống nghiệm và những điều cần biết Thụ tinh nhân tạo và những điều cần lưu ý Bài viết được tham khảo tại Wikimedia
rã đông phôi mất bao lâu